Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ tại Đà Nẵng ngày 01/5/2016
Để theo dõi chất lượng nước biển ven bờ và tại các bãi tắm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành lấy mẫu quan trắc, đo đạc chất lượng nước biển.

Hình: Sở Tài nguyên và Môi trường sử dụng cano để lấy mẫu nước biển ven bờ, vị trí lấy mẫu cách bờ 100m, độ sâu 4m.

Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ ngày 01/5/2016 tại 08 vị trí gồm khu vực bãi tắm: Phạm Văn Đồng, Mỹ Khê, Non Nước, Bãi Rạng, cầu cảng Tiên Sa, cửa sông Phú Lộc, cửa sông Cu Đê, cảng Liên Chiểu, cách bờ khoảng 100m, độ sâu 4m như sau:

Các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ: pH, DO (lượng oxy hòa tan trong nước), TSS (tổng chất rắn lơ lửng), NH­­4+N (Amoni), Cr6+ (Crom 6), Cd (Cadimi), Cu (đồng), Pb (Chì) tại 08 vị trí trên so với Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ “Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước” của QCVN 10-MT:2015/BTNMT cho thấy các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo yêu cầu phục vụ mục đích thể thao, giải trí dưới nước;

 (Kết quả cụ thể xem tại phần phụ lục đính kèm)

Kết quả phân tích mẫu nước biển vào ngày 01/5 so với kết quả phân tích lượng nước biển ngày 27, 29, 30/4/2016 và trong năm 2015 cho thấy không có sự biến động bất thường nào.

Sở Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện việc lấy mẫu nước biển ven bờ ngày 02/5/2016 tại 08 vị trị trên và sẽ công bố kết quả vào ngày 03/5/2016.

Vậy, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo để người dân, du khách biết./.

PHỤ LỤC: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ TẠI TP. ĐÀ NẴNG 

NGÀY 01 THÁNG 5 NĂM 2016

CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ TÍNH

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ

QCVN 10-MT:2015/BTNMT

(Vùng bãi tắm và thể thao dưới nước)

B1

B2

B3

B4

B5

B6

B7

B8

pH

-

TCVN 6492:2011

8,18

8,32

8,36

8,29

8,22

8,33

8,17

8,37

6,5-8,5

Nhiệt độ

0C

SMEWW 2550B:2012

27,1

27,0

27,2

27,0

27,0

27,9

29,0

27,8

-

DO

MgO2/l

TCVN 7325:2001

6,9

7,01

6,85

6,95

5,43

5,74

5,68

6,24

≥4

TSS

Mg/l

TCVN 6625:2000

10

12

8

8

10

14

7

9

50

NH4+-N

Mg/l

US EPA Method 350.2

0,03

0,06

0,04

0,05

0,06

0,14

0,09

0,07

0,5

Pb

Mg/l

SMEWW 3130B:2012

0,002

0,002

0,002

<0,001

0,002

0,002

0,002

<0,001

0,05

Cu

Mg/l

DEEC-PT.01;2005

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

0,5

Cd

Mg/l

SMEWW3130B:2012

0,002

0,001

<0,001

<0,001

0,001

0,001

<0,001

0,002

0,005

Cr6+

Mg/l

TCVN 7939:2008

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

0,05

Ghi chú:

- B1: Mẫu nước biển lấy tại khu vực bãi tắm Phạm Văn Đồng .

- B2: Mẫu nước biển lấy tại khu vực bãi tắm Mỹ Khê.

- B3: Mẫu nước biển lấy tại khu vực bãi tắm Non Nước.

- B4: Mẫu nước biển lấy tại khu vực bãi Rạng.

- B5: Mẫu nước biển lấy tại cầu cảng Tiên Sa.

- B6: Mẫu nước biển lấy tại vùng cửa sông Phú Lộc.

- B7: Mẫu nước biển lấy tại vùng cửa sông Cu Đê.

- B8: Mẫu nước biển lấy tại khu vực cảng Liên Chiểu – Cầu cảng xi măng Hải Vân.

- QCVN 10-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển – Cột vùng bãi tắm, thể thao dưới nước

Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước biển tại các khu vực bãi tắm: Phạm Văn Đồng, Mỹ Khê, Non Nước, Bãi Rạng, cầu cảng Tiên Sa, cửa sông Phú Lộc, cửa sông Cu Đê, cảng Liên Chiểu cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 10-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển – Cột vùng bãi tắm, thể thao dưới nước.

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. Đà Nẵng

 

Quảng cáo

Thành phố môi trường

 

 

Liên kết

Dự báo thời tiết

Đà Nẵng