Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ tại Đà Nẵng ngày 21/5/2016 và 23/5/2016
Nhằm tiếp tục theo dõi chất lượng nước biển ven bờ và tại các bãi tắm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành lấy mẫu quan trắc, đo đạc chất lượng nước biển hằng ngày tại 08 vị trí gồm khu vực bãi tắm: Phạm Văn Đồng, Mỹ Khê, Non Nước, Bãi Rạng, cầu cảng Tiên Sa, cửa sông Phú Lộc, cửa sông Cu Đê, cảng Liên Chiểu.

Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ 02 ngày: 21 và 23/5/2016 tại 08 vị trí trên như sau:

Các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ: pH, DO (lượng oxy hòa tan trong nước), TSS (tổng chất rắn lơ lửng), NH­­4+N (Amoni), Cr6+ (Crom 6), Cd (Cadimi), Cu (đồng), Pb (Chì), Cyanua (CN-), Thủy ngân (Hg) tại 08 vị trí trên so với giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ “Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước” của QCVN 10-MT:2015/BTNMT cho thấy các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo yêu cầu phục vụ mục đích thể thao, giải trí dưới nước.

 (Kết quả cụ thể tại phần phụ lục kèm theo)

Vậy, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo để người dân, du khách biết./.

 

PHỤ LỤC I: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ TẠI TP. ĐÀ NẴNG

NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2016

 

THÔNG SỐ

ĐƠN VỊ TÍNH

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ

QCVN 10-MT:2015/BTNMT

(Vùng bãi tắm và thể thao dưới nước)

B1

B2

B3

B4

B5

B6

B7

B8

Nhiệt độ

0C

SMEWW 2550B:2012

25,9

26,1

26,2

26,1

26,2

26,5

27,5

27,5

-

pH

-

TCVN 6492:2011

8,03

8,04

8,01

8,03

7,9

7,91

8

8,1

6,5-8,5

DO

mgO2/l

TCVN 7325:2001

6,8

6,6

7

6,8

5,4

6

5,7

6,1

≥4

TSS

mg/l

TCVN 6625:2000

8

10

20

12

8

15

20

14

50

NH4+-N

mg/l

US EPA Method 350.2

0,05

0,03

0,06

0,05

0,08

0,2

0,09

0,08

0,5

Cr6+

mg/l

TCVN 7939:2008

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

0,05

Cd

mg/l

SMEWW3130B:2012

<0,001

0,0013

<0,001

0,0016

<0,001

<0,001

0,0018

0,0015

0,005

Cu

mg/l

DEEC-PT.01;2005

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

0,5

Pb

mg/l

SMEWW 3130B:2012

0,0016

0,0020

0,0012

0,0015

0,0021

0,0043

0,0016

0,0029

0,05

CN-

mg/l

SMEWW4500CNE:2012

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

0,01

Hg

mg/l

TCVN7877:2008

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

0,002

 

PHỤ LỤC II: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ TẠI TP. ĐÀ NẴNG

NGÀY 23 THÁNG 5 NĂM 2016

 

THÔNG SỐ

ĐƠN VỊ TÍNH

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ

QCVN 10-MT:2015/BTNMT

(Vùng bãi tắm và thể thao dưới nước)

B1

B2

B3

B4

B5

B6

B7

B8

Nhiệt độ

0C

SMEWW 2550B:2012

27,2

27,4

27,2

27,5

28,3

27,5

27,5

27,2

-

pH

-

TCVN 6492:2011

7,98

8,12

7,98

8,12

7,95

8,03

8,18

8,16

6,5-8,5

DO

mgO2/l

TCVN 7325:2001

6,25

6,37

6,40

6,23

5,67

5,84

5,81

6,14

≥4

TSS

mg/l

TCVN 6625:2000

33

36

29

23

28

33

16

16

50

NH4+-N

mg/l

US EPA Method 350.2

0,06

0,08

0,04

0,03

0,08

0,17

0,09

0,06

0,5

Cr6+

mg/l

TCVN 7939:2008

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

0,05

Cd

mg/l

SMEWW3130B:2012

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

0,0046

<0,001

<0,001

<0,001

0,005

Cu

mg/l

DEEC-PT.01;2005

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

<0,001

0,5

Pb

mg/l

SMEWW 3130B:2012

0,0011

0,0014

0,0029

<0,001

0,0013

0,005

<0,001

<0,001

0,05

CN-

mg/l

SMEWW4500CNE:2012

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

<0,002

0,01

Hg

mg/l

TCVN7877:2008

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

<0,0005

0,002

Ghi chú:

(-): Không quy định trong QCVN 10-MT:2015/BTNMT

- B1: Mẫu nước biển lấy tại khu vực bãi tắm Phạm Văn Đồng.

- B2: Mẫu nước biển lấy tại khu vực bãi tắm Mỹ Khê.

- B3: Mẫu nước biển lấy tại khu vực bãi tắm Non Nước.

- B4: Mẫu nước biển lấy tại khu vực bãi Rạng.

- B5: Mẫu nước biển lấy tại cầu cảng Tiên Sa.

- B6: Mẫu nước biển lấy tại vùng cửa sông Phú Lộc.

- B7: Mẫu nước biển lấy tại vùng cửa sông Cu Đê.

- B8: Mẫu nước biển lấy tại khu vực cảng Liên Chiểu – Cầu cảng xi măng Hải Vân.

- QCVN 10-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển – Cột vùng bãi tắm, thể thao dưới nước

Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước biển tại các khu vực bãi tắm: Phạm Văn Đồng, Mỹ Khê, Non Nước, Bãi Rạng, cầu cảng Tiên Sa, cửa sông Phú Lộc, cửa sông Cu Đê, cảng Liên Chiểu cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 10-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển – Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước.

 

Quảng cáo

Thành phố môi trường

 

 

Liên kết

Dự báo thời tiết

Đà Nẵng